Mở cửa 8:00-17:30: Thứ 2 - Thứ 7
Be Smart

Tiêu chuẩn chiếu sáng trong nhà

Sự thật không phải hệ thống chiếu sáng trong nhà nào cũng đạt tiêu chuẩn. Không phải mô hình chiếu sáng nào cũng có thể đáp ứng được các tiêu chuẩn chiếu sáng trong nhà. Bạn đã nắm được tiêu chuẩn chiếu sáng trong nhà ở dân dụng? Bạn đã biết cách tính toán bố trí hệ thống chiếu sáng cho ngôi nhà của mình?

Dưới đây Be Smart đã tổng kết các tiêu chí trong tiêu chuẩn chiếu sáng trong nhà, hướng dẫn tính toán hệ thống chiếu sáng với hy vọng có thể giúp ích được cho bạn.

1. Các tiêu chí chiếu sáng trong nhà

Dưới đây là 04 tiêu chí trong tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng trong nhà để giúp khách hàng có cái nhìn tổng quát về bộ tiêu chuẩn chiếu sáng trong nhà.

1.1 Độ rọi

  • Độ rọi là đơn vị thể hiện mật độ năng lượng ánh sáng tính trên đơn vị diện tích m2.
  • Độ rọi và sự phân bố độ rọi trong không gian trong nhà sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến thị giác. Chỉ khi thị giác được thoải mái thì các hoạt động trong sinh hoạt mới được diễn ra bình thường. Khi độ rọi không được đảm bảo sẽ làm cho thị giác không được thoải mái. Đồng thời gây nên trạng thái stress cho thị giác.

Độ rọi Lux được tính bằng lượng đơn vị chiếu sáng Lumen chiếu trên 1 diện tích nhất định

  • Môi trường chiếu sáng trong nhà có nhiều khu vực khác nhau, như phòng ngủ, phòng ăn, phòng khách… Mỗi khu vực sẽ mức tiêu chuẩn độ rọi khác nhau. Bảng yêu cầu độ rọi của từng không gian chiếu sáng trong nhà theo tiêu chuẩn chiếu sáng trong nhà có thể thay đổi tùy thuộc vào nhu cầu chiếu sáng của người sử dụng. Nhưng nhìn chung đây là bảng tiêu chuẩn độ rọi tốt nhất đảm bảo thị giác người sử dụng. Chính vì thể Be Smart đã tổng hợp bảng yêu cầu độ rọi với từng không gian chiếu sáng trong nhà dưới đây:

Tiêu chuẩn độ rọi với từng không gian chiếu sáng trong nhà

STT Không gian chiếu sáng Độ rọi yêu cầu (LUX)
1 Phòng khách >= 300
2 Phòng ngủ >= 100
3 Phòng bếp, phòng ăn >= 500
4 Hành lang, cầu thang >= 100

1.2 Chỉ số hoàn màu

  • Chỉ số hoàn màu là chỉ số thể hiện độ trung thực của màu sắc.
  • Thang đo chỉ số hoàn màu là từ 1 – 100. Chỉ số hoàn màu càng cao càng chứng minh được sự chân thực của sự vật được ánh sáng của đèn chiếu đến.

    Minh họa về chỉ số hoàn màu ảnh hưởng đến sự chân thực màu sắc

  • Nếu tiêu chuẩn độ rọi chiếu sáng trong nhà của mỗi khu vực cần chiếu sáng trong nhà là khác nhau thì chỉ số hoàn màu của các khu vực này là giống nhau. Tất cả các không gian cần chiếu sáng trong nhà đều phải đảm bảo Ra >= 80.
  • Để đảm bảo sức khỏe cho đôi mắt, bộ y tế cũng đã khuyến cáo không nên sử dụng đèn có chất lượng ánh sáng < 80.
  • Đối với hệ thống chiếu sáng trong nhà cũ như đèn sợi đốt, đèn dây tóc, đèn compact có chỉ số hoàn màu < 80. Đây là một trong những nhược điểm về chất lượng ánh sáng của đèn truyền thống. Hệ thống thiết bị chiếu sáng mới đèn Led, áp dụng công nghệ tiên tiến. Chúng cho chỉ số hoàn màu > 85.

1.3 Màu sắc ánh sáng (nhiệt độ màu)

  • Lựa chọn màu sắc ánh sáng phù hợp với không gian là điều mà tiêu chuẩn chiếu sáng trong nhà hướng đến. Bên cạnh: Độ rọi (Lux), chỉ số hoàn màu (CRI) bạn nên quan tâm đến nhiệt độ màu (độ K)

Bảng nhiệt độ màu trong tiêu chuẩn chiếu sáng

  • Bảng màu sắc ánh sáng gồm có 03 ánh sáng chính:
STT Nhiệt độ màu Màu sắc ánh sáng
1 Thấp hơn 3300k Trắng ấm
2 3300 ~ 5300k Trắng trung tính
3 Lớn hơn 5300k Trắng lạnh
  • Lựa chọn màu sắc ánh sáng phải đảm bảo 03 yếu tố:
  • Màu sắc sơn tường trong nhà. Nếu dùng ánh sáng trắng sẽ giúp giữ nguyên màu sắc của sơn tường. Sử dụng ánh sáng vàng sẽ khiến cho màu sơn tường vàng trở nên nhạt hơn, màu xanh lá thì sẽ bị xỉn màu đi. Còn đối với ánh sáng xanh sẽ giúp cho màu sơn tường chuyển sang màu tông lạnh.
  • Tùy từng khu vực khác nhau trong nhà sẽ có yêu cầu chiếu sáng khác nhau nên cần chọn màu sắc sáng khác nhau. Ví dụ phòng khách sẽ yêu cầu ánh sáng trắng, phòng ngủ sẽ yêu cầu ánh sáng vàng để tạo cảm giác cho đôi mắt, kích thích giấc ngủ sâu hơn.
  • Sở thích của khách hàng. Khách phong cách hiện đại có thể dùng màu trắng, hoặc theo phong cách cổ điển có thể dùng màu trắng ấm.

Lựa chọn màu ánh sáng phù hợp với không gian chiếu sáng trong nhà sẽ giúp làm nổi bật không gian chiếu sáng. Đồng thời tạo cảm giác thoải mái cho người sử dụng.

1.4 Mật độ công suất

  • Đơn vị tính mật độ công suất là w/m2.
  • Mật độ công suất sử dụng để đáp ứng tiêu chuẩn chiếu sáng trong nhà về nhu cầu sử dụng năng lượng có hiệu quả. Việc sử dụng công suất quá cao so với nhu cầu sẽ gây tốn điện. Ngược lại sử dụng công suất thấp so với nhu cầu sẽ dẫn đến hiện tượng thiếu ánh sáng.
  • Bảng tính mật độ công suất với từng không gian trong nhà:
STT Không gian chức năng Mật độ công suất (w/m2)
1 Phòng khách <= 13
2 Phòng ngủ <= 8
3 Phòng bếp, phòng ăn <= 13
4 Hành lang, cầu thang, ban công <= 7
5 Tầng hầm

Trong quá trình thiết kế hệ thống chiếu sáng nhân tạo trong nhà cần có sự kết hợp hài hòa giữa tiêu chuẩn độ rọi chiếu sáng trong nhà; tiêu chuẩn chỉ số hoàn màu; màu sắc ánh sáng và mật độ công suất đèn.

Ở phần trên nhà thông minh Be Smart đã giúp khách hàng tổng hợp các yếu tố chính cũng như quan trọng nhất tác động đến quá trình thiết kế chiếu sáng trong nhà. Đó sẽ là cơ sở để các bạn áp dụng thiết kế ánh sáng chiếu sáng cho từng khu vực khác nhau. Bài viết này chỉ tập trung làm rõ các vấn đề và tiêu chuẩn cho chiếu sáng trong nhà sử dụng vào mục đích nhà ở dân dụng. Còn những tiêu chuẩn và chú ý đặc biệt cho ứng dụng chiếu sáng vào các loại hình, mục đích sử dụng khác như chiếu sáng cho: Nhà hàng, khách sạn, quán ăn...lớp học, văn phòng làm việc hay nhà xưởng sản xuất tạm thời sẽ không được bàn đến trong nội dung bài viết này.

2. Công thức tính toán chiếu sáng trong nhà

Sau khi đã hiểu hết yêu cầu trong bộ tiêu chuẩn chiếu sáng trong nhà thì việc tính toán chiếu sáng, phân tích hệ thống chiếu sáng nhân tạo trong nhà có lẽ cũng không quá khó khăn đối với chúng ta.

Công thức tính toán chiếu sáng trong nhà

2.1 Tính tổng ánh sáng cần dùng trong tiêu chuẩn chiếu sáng trong nhà

  • Công thức tính tổng ánh sáng cần dùng (lumen)= Độ rọi tiêu chuẩn (Độ rọi lấy theo tiêu chuẩn chiếu sáng trong nhà đã quy định với từng khu vực – đơn vị LUX) * Diện tích căn phòng.
  • Ví dụ. Tính tổng công suất cần dùng cho phòng học có diện tích là 30m2. Tổng lượng ánh sáng = 300 (Tiêu chuẩn độ rọi của phòng học trong tiêu chuẩn chiếu sáng trong nhà) * 30 = 9.000 (lumen)

2.2 Tính tổng công suất cần dùng trong tiêu chuẩn chiếu sáng trong nhà

  • Công thức tính tổng ánh sáng (w)= Tổng lượng ánh sáng : Quang thông của đèn
  • Từ việc tính được tổng công suất cần dùng bạn sẽ đối chiếu được với mật độ công suất cần dùng trong tiêu chuẩn chiếu sáng trong nhà đã hợp lý chưa. Nếu chưa hợp lý cần phải có sự điều chỉnh lại.
  • Ví dụ. Mức quang thông trung bình của đèn led là 100 lm/w. Tổng số công suất cần dùng cho phòng học = 9.000 : 100 = 90 w

2.3 Tính số lượng đèn cần dùng cho chiếu sáng trong nhà trong tiêu chuẩn chiếu sáng trong nhà

  • Công thức tính số lượng đèn cần dùng= Tổng công suất cần dùng : Công suất/1 bóng đèn.
  • Giả sử chúng ta dùng đèn đèn led panel có công suất là 20w. Vậy số bóng đèn cần dùng = 90 : 20 xấp xỉ 5 bóng đèn.
  • Như thế nếu chúng ta có ý định sử dụng đèn panel có công suất là 20w cho phòng học có diện tích 20m2 thì chúng ta cần lắp đặt 5 bóng đèn. Với 5 bóng đèn led panel có thể hoàn toàn đáp ứng được nhu cầu chiếu sáng.

Mối quan hệ giữa độ rọi với quang thông và công suất
* Mối quan hệ giữa độ rọi với quang thông

  • Độ rọi được tính bằng lux, trong khi quang thông tính bằng lumen.
  • Độ rọi chính là tỉ lệ độ sáng trên một diện tích, hay nói cách khác độ rọi chính là tổng lượng quang thông trên 1 đơn vị diện tích. Để tính được độ rọi bạn phải biết được quang thông của nguồn sáng. Khác biệt lớn nhất giữa độ rọi và công suất đo chính là độ rọi tính theo diện tích mà ánh sáng bao phủ.
  • Ví dụ 100 lumen chiếu sáng trong một diện tích 1 m², thì độ rọi sẽ là 100 lux. Cùng 100 lumen này, khi trải rộng trên diện tích 10 m², thì độ rọi sẽ thấp hơn chỉ còn là 10 lux.

* Mối quan hệ giữa độ rọi với công suất

  • Độ rọi là đại lượng không đo bằng năng lượng ánh sáng, nó chỉ là sự cảm nhận của mắt người. Vì thế, hệ số thể hiện mối quan hệ chuyển đổi giữa độ rọi và công suất sẽ thay đổi theo thành phần bước sóng hay nhiệt độ màu của ánh sáng.
  • Ví dụ như ở bước sóng 555 nm (khoảng trung gian của quang phổ) thì 1 lux tương đương với 1,46 mW/m².

Để có được mô hình chiếu sáng trong nhà đạt hiệu quả cao không hề khó. Nhưng chúng ta cần nắm được các tiêu chí mà tiêu chuẩn chiếu sáng trong nhà đã đề ra. Chỉ khi hiểu được những tiêu chí đó muốn gì thì chúng ta mới có thể đáp ứng được. Từ đó cải thiện hệ thống chiếu sáng trong nhà hoàn hảo hơn. Mời bạn tham khảo thêm giải pháp chiếu sáng thông minh do Be Smart cung cấp, giúp bạn có thể điều khiển các vùng ánh sáng trong nhà mọi lúc kể cả khi không ở gần thiết bị chỉ với chiếc điện thoại di động/máy tính bảng, thậm chí ra lệnh qua giọng nói mà không cần thao tác bằng tay.

Không những thế giải pháp chiếu sáng thông minh mà Be Smart cung cấp còn có khả năng chiếu sáng tự động khi phát hiện chuyển động của người sử dụng, thường được áp dụng cho các khu vực nhiều người cùng sử dụng như hành lang, cầu thang hay WC. Bạn cũng có thể hẹn giờ, lên lịch hoạt động cho thiết bị chiếu sáng của mình một cách tự động hoàn toàn. Thật là tiện lợi đúng không nào! Nếu bạn còn bất cứ thắc mắc gì, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp nhé!

VỚI BE SMART MỌI NGÔI NHÀ ĐỀU CÓ THỂ TRỞ NÊN THÔNG MINH

Showroom: N04B-T1, tòa nhà Lanmak, ngoại giao đoàn, P. Xuân Tảo, Q. Bắc Từ Liêm, Hà Nội

Hotline: 0969 683 628 - 082 6666 895

Fanpage: https://www.facebook.com/nhathongminhbesmart/

Bạn đang xem: Tiêu chuẩn chiếu sáng trong nhà
Bài trước Bài sau
VIẾT BÌNH LUẬN CỦA BẠN

Địa chỉ email của bạn sẽ được bảo mật. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Youtube Be Smart Facebook Be Smart Zalo Be Smart Messenger Be Smart Hotline Be Smart